DƯỢC PHẨM

1. ARTRON A – SẢN XUẤT TẠI FORTEX NUTRACEUTICALS LTD. ( Địa chỉ: 10, Prohladen kat street, Suhodol district, Sofia 1362, Bungary)

– Thành phần:

Mỗi gói chứa:

Thành phần hoạt chất: Glucosamine sulfate ( dưới dạng Glucosamine sulfate sodium chloride) 1500mg.

Thành phần tá dược: Sorbitol, axit citric, natri cyclamate, hương mâm xôi.

– Dạng bào chế: Bột pha dung dịch uống.

– Chỉ định: Giảm triệu chứng của thoái hóa khớp gối nhẹ và trung bình

 

2. ALAVOX 60 – SẢN XUẤT BỞI: DELTA PHARMA LIMITED

– Thành phần:

Mỗi viên nén bao phim có chứa:

Hoạt chất: Etoricoxib 60mg

Tá dược: Lactose, tinh bột ngô, cellulose vi tinh thể (Avicel PH-101), Polyvinyl Pyrrolidone (Povidone K-30), Sodium Starch Glycolate, talc tinh khiết, magnesium stearate, hydroxypropyl methyl cellulose (HPMC), PEG-6000, titanium dioxide, Erythrocin Lake Color, Yellow Lake COlor, sáp carnauba.

– Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

– Chỉ định: 

Điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống cứng khớp, các bệnh viêm xương khớp và các dấu hiệu của viêm trong cơn viêm khớp Gout cấp.

 

 

1. FUGENTIN – NHÀ MÁY ELPEN HY LẠP

– Thành phần:

Mỗi gói bột pha hỗn dịch có chứa:

Thành phần hoạt chất: Amoxicilin trihydrat tương đương với amoxicilin 875 mg và kali clavulanat tương đương với acid clavulanic 125 mg.

Thành phần tá dược: Aspartam, silica khan dạng kẹo, hương vị cam.

– Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống.

– Chỉ định:

Các chế phẩm amoxicilin + clavulanat được dùng để điều trị trong thời gian ngắn (dưới 14 ngày) các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng sản sinh ra beta-lactamase không đáp ứng với điều trị bằng các aminopenicilin đơn độc:

Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H. influenzae và Moraxella catarrhalis (tên trước đây: Branhamella catarrbalis) sản sinh beta – lactamase: Viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi – phế quản.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục bởi các chủng E.coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh beta – lactamase nhạy cảm: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).

Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, côn trùng đốt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương, viêm mô tế bào.

Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tủy xương.

Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe ổ răng.

Nhiễm khuẩn khác: Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhiễm khuẩn sản khoa (nhiễm khuẩn do nạo thai, nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm khuẩn do sẩy thai.), nhiễm khuẩn trong ổ bụng (tiêm tĩnh mạch trong nhiễm khuẩn máu, viêm phúc mạc, đề phòng nhiễm khuẩn trong khi mô dạ dày – ruột, tử cung, đầu và cổ, tim, thận, thay khớp và đường mật).

 

2. PROKIZIL – SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM, BỞI: CHI NHÁNH 3 – CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM TẠI BÌNH DƯƠNG.

– Thành phần:

Mỗi gói chứa:

Thành phần dược chất: Cefprozil (dưới dạng cefprozil monohydrat) 250mg.

Thành phần tá dược: Đường trắng, Hydroxypropyl methylcellulose, Acid citric khan, Natri citrat, FD&C Red No.3 powder, Bột mùi dâu, Bột mùi tutti frutti, Polysorrbat, Colloidal anhydrous silica, Sucralose, Simethicon.

– Dạng bào chế: Thuốc bột pha hỗn dịch uống.

– Chỉ định: 

Thuốc được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, bao gồm: viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa và viêm xoang.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, bao gồm: viêm phế quản cấp và mạn tính và viêm phổi.

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, bao gồm cả viêm bàng quang cấp tính

 

3. CEPMAXLOX 200 – SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM, BỞI: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY.

Công dụng thuốc Cepmaxlox 200 mg | Vinmec

– Thành phần: 

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Cefpodoxim proxetil tương ứng với cefpodoxim 200mg

Tá dược vừa đủ 1 viên

(Tá dược gồm: Natri lauryl sulfat, crospovidon, natri starch glycolat, croscarmellose natri, talc, silicon dioxyd, magnesi stearat, cellactose 80, opadry white).

– Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

– Chỉ định: 

Thuốc được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với cefpodoxim:

Viêm mũi, viêm xoang cấp tính.

Viêm họng và viêm amidan.

Viêm phế quản, viêm phổi.

Viêm da.

Viêm bàng quang, nhiễm trùng thận.

Viêm đường sinh dục, bệnh lậu.

 

4. TELMOX – SẢN XUẤT BỞI NOVAMED PHARMACEUTICALS (PRIVATE) LIMITED.

– Thành phần: 

Sau khi pha mỗi 5 ml hỗn dịch chứa:

Thành phần hoạt chất: Cefpodoxim proxetil tương đương với Cefpodoxim 40mg.

Thành phần tá dược: Silicon dioxid dạng keo (Aerosil 200), natri benzoat, natri metbisulfit, gôm xanthan, bột hương vị dâu tây, sucrose, Erythrocin red color.

– Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống.

– Chỉ định:

Telmox được dùng cho trẻ em bằng hoặc dưới 11 tuổi để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn gây bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm với cefpodoxim dưới đây:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên

  • Viêm xoang cấp tính gây bởi vi khuẩn
  • Viêm amidan
  • Viêm tai giữa cấp tính

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới

  • Viêm phổi do vi khuẩn

Trong trường hợp viêm phổi do vi khuẩn, kháng sinh cefpodoxim có thể không phù hợp để điều trị đối với một số chủng vi khuẩn gây bệnh.

 

5. LAXAFRED 500 – SẢN XUẤT BỞI THE ACME LABORATORIES LTD.

– Thành phần:

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Hoạt chất: Levofloxacin Hemihydrate tương đương với Levofloxacin 500mg.

Tá dược: Cellulose vi tinh thể, tinh bột ngô, crosspovidone (Kollidon CL), aerosil 200, magnesium stearat, talc tinh khiết, opadry 04B 59001.

– Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

– Chỉ định:

Levofloxacin được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với Levofloxacin gay ra sau đây:

Viêm xoang cấp

Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn.

Viêm phổi mắc phải cộng đồng.

Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng, kể cả viêm thận – bể thận.

Nhiễm khuẩn ở da và phần mềm.

 

6. LEVOCIDE 500 – SẢN XUẤT TẠI ẤN ĐỘ, BỞI: CADILA PHARMACEUTICALS LTD.

– Thành phần:

Mỗi viên nén bao phim có chứa:

Hoạt chất: Levofloxacin hemihydrat tương đương levofloxacin 500mg.

Tá dược: Cellulose vi tinh thể, cross povidon (polyplasdon XL), tinh bột, polyvinyl pyrrolidon (PVP K30), colloidal silicon dioxid, talc tinh thể, magnesi stearate, hypromellose (hydroxy propyl methyl cellulose) (5cps), polyeththylen glycol (PEG 6000), titan dioxid, nước tinh khiết *.

(*: bay hơi trong quá trình sản xuất không tham gia vào thành phần cuối của viên).

– Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

– Chỉ định:

Levofloxacin được chỉ định để điều trị các nhiểm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm cho người lớn trong các trường hợp sau:

  • Viêm xoang cấp tính.
  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính do Staphylococcus aureus, S. pneumoniae, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae hay Moraxella catarrhalis.
  • Viêm phổi cộng đồng mắc phải do Staphylococcus aureus, S. pneumoniae (gồm cả chủng kháng penicillin, giá trị MIC đối với penicilin >= 2 microg/mL), Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoiae, Moraxella catarrhalis, Chlamydia pneumoniae. Legionella pneumophila hay Mycoplasma pneumoniae.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da biển chứng hoặc không do chủng Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin, Enterococcus faegalis, S. pyrogenes, Proteus mirabilis.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu biến chứng (nhẹ đến vừa) do Enterococcus faecalis, Enterobacter cloacae, E. coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa. Viêm thận, bể thận cấp tính (nhẹ đến vừa) do E. coli.
  • Nhiễm khuẩn đườmg tiết niệu không biển chứng (nhẹ đến vừa) do E. coli, Klebsiella – pneumoniae hay Staphylococcus saprophyticus.

 

7. MEROVIA – SẢN XUẤT BỞI REMEDINA S.A.

– Thành phần:

Mỗi lọ chứa:

Hoạt chất: Meropenem trihydrate 1,14g (tương đương với Meropenem 1g)

Tá dược: Natri carbonate anhydrous 208mg

– Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm.

– Chỉ định:

Meropenem được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuản ở người lớn và trẻ em gây ra bởi một hay nhiều vi khuẩn nhạy cảm với meropenem như sau:

Viêm phổi và viêm phổi bệnh viện.

Nhiễm khuẩn đường niệu.

Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng.

Nhiễm khuẩn phụ khoa, như viêm nội mạc tử cung và các bệnh lý viêm vùng chậu.

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.

Viêm màng não.

Nhiễm khuẩn huyết.

Meropenem đơn trị liệu hay phối hợp với các thuốc kháng khuẩn khác đã được chứng minh là hiệu quả trong điều trị nhiễm khuẩn hỗn hợp.

Chưa có kinh nghiệm sử dụng thuốc ở trẻ em giảm bạch cầu trung tính hay suy giảm miễn dịch nguyên phát hoặc thứ phát.

 

8. TAROMENTIN 475mg/5ml- SẢN XUẤT TẠI BALAN, BỞI: TARCHOMIN PHARMACEUTICAL WORKS ‘POLFA’ S.A.

Bột pha uống Taromentin 457mg/5ml điều trị nhiễm khuẩn (chai 70ml)

– Thành phần:

Mỗi ml hỗn dịch uống sau khi pha có chứa:

Hoạt chất: Amoxicillin trihydrat tương đương Amoxicillin 80mg (tương ứng 400mg Amoxicillin/5ml hỗn dịch sau khi pha); Kali clavulanat tương đương Clavulanic acid 11,4mg (tương ứng 57mg Clavulanic acid/5ml hỗn dịch sau khi pha).

Tá dược: Guar gum, silicon dioxid, silic keo khan, trinatri citrat khan, acid citric khan, aspartam, orange flavour, tropical flavour, lemon flavour.

– Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch.

– Chỉ định:

Taromentin được sử dụng ở trẻ sơ sinh, trẻ em và người lớn trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn sau đây:

Viêm tai giữa và viêm xoan cấp tính do vi khuẩn.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp.

Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm, bao gồm cả nhiễm khuẩn trong nha khoa.

Nhiễm khuẩn xương và khớp.

 

1. NUPIGIN – SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM, BỞI: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CPC1 (ĐỊA CHỈ: CỤM CÔNG NGHIỆP HÀ BÌNH PHƯƠNG, XÃ VĂN BÌNH, HUYỆN THƯỜNG TÍN, TP. HÀ NỘI)

Dung dịch uống Nupigin 1200mg/10ml điều trị rung giật cơ nguồn gốc vỏ não,  thiếu

– Thành phần: 

Mỗi ống 10ml chứa:

Hoạt chất: Piracetam 1200,0 mg

Tá dược: Acid acetic, natri acetat, natri methyl paraben, natri propyl paraben, sucralose, glycerin, sorbitol, hương dâu, nước tinh khiết.

– Dạng bào chế: Dung dịch uống.

– Chỉ định: 

Rung giật cơ nguồn gốc vỏ não

Thiếu máu não

Suy giảm nhận thức ở người già

Chứng nói khó ở trẻ em

Chóng mặt

 

2. NOOTRIPAM EXTRA – SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM, BỞI: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG.

– Thành phần:

Hoạt chất: Mỗi ml dung dịch thuốc chứa 333,3 mg Piracetam.

                 Mỗi gói 7ml dung dịch thuốc chứa 2333,1 mg Piracetam

Tá dược: Glycerin, natri citrat, acid citric monohydrat, polyethylen glycol 6000, povidon K30, sucralose, đường trắng, natri clorid, hương bạc hà, polyoxul 40 hydrogenated eastor oil, methylparaben, propylparaben, nước tinh khiết.

– Dạng bào chế: Dung dịch uống.

– Chỉ định:

Nootripam Extra được dùng trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não ở người lớn, không phân biệt nguyên nhân và nên dùng kết hợp với các liệu pháp chống rung giật cơ khác.

 

3. DETANAN – SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM, BỞI: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN THIÊN.

– Thành phần:

Hoạt chất: Pregabalin 100mg

Tá dược: vừa đủ 5ml

(Methyl paraben, propyl paraben, propylen glycol, sucralose, natri dihydrophosphat dihydrat, dinatri phosphat đoecahydrat, hương dâu, nước tinh khiết, nattri hydroxyd, acid hydrocloric).

– Dạng bào chế: Dung dịch uống.

– Chỉ định: 

Phối hợp cùng các thuốc chống co giật để điều trị động kinh cục bộ ở người lớn.ớn.

Đau do nguyên nhân thần kinh: Viêm dây thần kinh ngoại vi do đái tháo đường, đâu thần kinh sau Herpes.

Đau cơ do xơ hóa.

 

4. ZIDOTEX – SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM, BỞI: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY.

– Thành phần:

Mỗi 1ml dung dịch uống chứa:

Citicolin natri tương ứng với citicolin 100mg

Tá dược vừa đủ 1ml

(Tá dược gồm: Natri citrat, acid citric, sucralose, sorbitol 70%, tinh dầu cam. ethanol 96%, nipasol, nipagin, tartrazin, nước tinh khiết).

– Dạng bào chế: Dung dịch uống.

– Chỉ định:

Bệnh nhân rối loạn mạch máu não.

Bệnh nhân xơ vữa động mạch não.

Bệnh nhân tổn thương não, bị bệnh phù não, sau phẫu thuật não.

Điều trị rối loạn nhận thức ở người cao tuổi.

 

5. QUIBAY – SẢN XUẤT BỞI: HBM PHARMA S.R.O.

– Thành phần: 

Hoạt chất: Piracetam 200mg/ml.

Tá dược: Sodium acetat, acid acetic, nước pha tiêm.

– Dạng bào chế: Dung dịch tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.

– Chỉ định: 

Dị ứng của tai biến mạch máu não khi đường uống không phù hợp.

Nghiện rượu mãn tính.

Bệnh nhân bị hôn mê và suy giảm chức năng nhân thức và/hoặc nhức đầu, chóng mặt có liên quan đến chấn thương sọ não.

Điều trị đơn độc hoặc phối hợp trong chứng rung giật cơ.

 

1. ROOTOP – SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM, BỞI: CÔNG TY CỔ PHẦN US PHARMA USA.

   

– Thành phần: 

Mỗi 5ml dung dịch thuốc chứa:

Thành phần dược chất: Clenbuterol hydrochlorid (0,005 mg); Ambroxol hydrochlorid (7,50 mg).

Thành phần tá dược: Polyethylen glycol (PEG) 400, propylen glycol, glycerin, methyl paraben, dinatri EDTA, natri metabisulfit, sorbitol 70%, mùi dâu nước.

– Dạng bào chế: Dung dịch thuốc.

– Chỉ định: 

Thuốc được dùng để điều trị các bệnh hô hấp cấp tính và mãn tính có liên quan đến co cứng, thay đổi sự hình thành bài tiết và quá trình bài tiết bị rối loạn, đặc biệt là viêm phế quản co cứng, khí phế thũng và hen phế quản.

Lưu ý: Dung dịch thuốc ROOTOP không thích hợp cho điều trị triệu chứng của cơn hen cấp tính. Nếu phải tiếp tục điều trị bằng ROOTOP trong hen phế quản, thì phải kèm theo một liệu pháp kháng viêm đi kèm (ví dụ corticosteroid).

 

2. SINGUMENT-S – SẢN XUẤT BỞI: MEDICAIR BIOSCIENCE LABORATORIES S.A.

– Thành phần:

Dược chất: Montelukast sodium 4,16mg tương đương với Montelukast 4mg.

Tá dược: Mannitol, Cellulose microcrystalline (101 grade), Hyrpomellose (E50), Iron oxide red CI 77491 E 172, Croscarmellose sodium, Raspberry flavour, Aspartame, Magnesium stearate.

– Dạng bào chế: Viên nhai nén.

– Chỉ định: 

SINGUMENT-S được chỉ định trong điều trị hen suyễn là liệu pháp bổ sung ở những bệnh nhân từ 2 đến 5 tuổi bị hen suyễn khéo dài từ nhẹ đến trung bình, sử dụng corticosteroid dạng hít không đủ để kiểm soát và ở những bệnh nhân cần thiết sử dụng do thuốc chủ vận beta tác dụng ngắn không đủ để kiểm soát tình trạng hen trên lâm snagf.

SINGUMENT-S cũng có thể là một lựa chọn điều trị thay thế cho corticosteroid dạng hít liều thấp cho bệnh nhân từ 2 đến 5 tuổi bị hen suyễn nhẹ kéo dài, mà không có tiển sử hen suyễn nghiêm trọng cần sử dụng corticosteroid đường uống, và những bệnh nhân không có khả năng sử dụng corticosteroid dạng hít.

SINGUMENT-S cũng được chỉ định trong điều trị dự phòng hen suyễn từ 2 tuổi trở lên, chủ yếu trong trường hợp co thắt phế quản do tập thể dục.

 

3. BỘ SẢN PHẨM RỬA MŨI NOSTRIWWASH – SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM BỞI: CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM HOA LINH.

– Thành phần: 

Sodium Chloride (2144 mg); Sodium Bicarbonate (1mg).

– Quy cách đóng gói: Hộp 1 bình rửa + 30 gói x 2,1g

– Công dụng:

Giúp rửa sạch vi khuẩn và bụi bẩn ô nhiễm từ sâu bên trong mũi.

Rửa vệ sinh mũi, xoang hàng ngày và sau khi phẫu thuật.

Hỗ trợ điều trị và phòng ngừa viêm mũi, viêm xoang cấp tính và mãn tính, dị ứng mũi xoang, nghẹt mũi, chảy mũi, khô mũi, viêm mũi thai kỳ, cảm cúm.

 

4. LATOXOL – SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM, BỞI: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BÌNH ĐỊNH.

– Thành phần:

Hoạt chất: Ambroxol HCl 360mg.

Tá dược: Sucrose, Acesulfam kali, Aspartam, Acid citric monohydrat, acid malic, Trinatri citrat dihydrat, Natri metabisulfat, EDTA, Natri benzoat, Dung dịch Sorbitol 70%, Menthol, Proprlen glycol, Hương dâu, nước cất.

– Dạng bào chế: Si rô.

– Chỉ định: 

Thuốc tiêu chất nhầy đường hô hấp, dùng trong các trường hợp:

Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, dặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.

Các bệnh nhân sau mổ và cấp cứu để phòng các biến chứng ở phổi.

1. DUVITA 2G – SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM, BỞI: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CPC1 HÀ NỘI.

– Thành phần: 

Mỗi ống 10ml chứa:

Hoạt chất: Arginin hydroclorid (L-Arginin hydroclorid) 2000mg.

Tá dược: Sucrose, glycerin, natri citrat, acid citric, sucralose, fruity flavor, natri benzoat, nước tinh khiết.

– Dạng bào chế: Dung dịch thuốc.

– Chỉ định: 

Duvita 2g được dùng trong các trường hợp:

Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu.

Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định.

Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng citrulin máu, arginosuccinic niệu và thiếu men N-acetyl glutamate synthetase.

2. RANILEX – SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM, BỞI: CÔNG TY CỔ PHẦN KOREA UNITED PHẢM. INT’I.

– Thành phần: 

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Ranitidin Hydroclorid 31,5 mg tương đương Ranitidin 28,227 mg

Magnesi Oxyd 50mg

Magnesi Aluminosilicat 125 mg tương đương Al2O3 38,31 mg, MgO 30,13 mg

Magnesi Alumin Hydrat 100mg tương đương Al2O3 30 mg, MgO 30 mg.

Tá dược: Lactose, Low-substituted hydroxypropyl cellulose, Calci carboxymethylcallulose, Hyroxypropyl cellulose, Colloidal silicon dioxyd, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose 2910, Polyethylen glycol 6000, Titan oxyd.

–  Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

– Chỉ định: 

Loét dạ dày tá tràng, bệnh trào ngược thực quản, hội chứng Zollinger-Ellison, các bệnh lý liên quan đến tắng tiết acid dạ dày.

 

1. MEYER VITA DC – SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM, BỞI: CÔNG TY LIÊN DOANH MEYER-BPC.

– Thành phần: 

Thành phần dược chất: Tricalci phosphat (tương ứng với 1,2 g Calci) 3g; Vitamin D3 800UI.

Thành phần tá dược: Microcrystallin cellulose 101, polyvinyl pyrolidon K30, compressible sugar, xanthangum, bột mùi cam vừa đủ 1 gói.

– Dạng bào chế: Cốm pha hỗn dịch uống.

– Chỉ định: Meyer Vita DC được chỉ định dùng cho người lớn và người cao tuổi.

Điều trị và phòng ngừa thiếu vitamin D và calci.

Bổ sung vitamin D và calci như l

 

iệu pháp hỗ trợ cho điều trị loãng xương ở những bệnh nhân có nguy cơ bị thiếu vitamin D và calci.

 

2. BATIMED – SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM, BỞI: CÔNG TY LIÊN DOANH MEYER BPC.

 

– Thành phần:

 

 

Mỗi viên Batimed có chứa các hoạt chất với hàm lượng như sau:

Thiamin hydroclorid: 250 mg

 

 

Pyridoxin hydroclorid: 35 mg

Tá dược (Lactose, tinh bột mì, polyvinylpyrrolidone K30, natri starch glycolate, aerosil, magnesium stearat, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, talc, titan dioxyd): vừa đủ 1 viên.

– Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

– Chỉ định: 

Batimed được chỉ định sử dụng trong các trường hợp như :

Phòng, ngăn ngừa và điều trị tình trạng thiếu hụt vitamin nhóm B.

Trường hợp liên quan đến dinh dưỡng như cơ thể bị suy nhược, thiếu máu, chán ăn hay đang trong thời gian dưỡng bệnh.

Giải độc do nghiện rượu.

 

Liều cao điều trị tình trạng đau nhức do thần kinh hay thấp khớp.

 

3. GREENRAMIN – SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM, BỞI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY.

 

– Thành phần:

Mỗi 15ml dung dịch uống chứa:

Sắt protein succinylat 800mg tương ứng với Fe(III) 40mg

Tá dược vừa đủ 15ml

(Tá dược gồm: Natri citrat, Acid citric, Tinh dầu cam, Sucralose, Aspartam, Nipagin, Nipasol, Glycerin, Ethanol 96, Nước tinh khiết).

– Dạng bào chế: Dung dịch uống.

– Chỉ định:

Điều trị tình trạng thiếu hụt sắt, thiếu máu do thiếu sắt và thiếu máu thứ phát ở người trưởng thành trong các trường hợp mất máu mạn tính, phụ nữ mang thai và cho con bú.

 

1. ABIFISH – SẢN XUẤT BỞI PT.SUNTHI SEPURI.

Abifish ibuprofen 100mg/5ml pt.sunthi sepuri (c/60ml)

– Thành phần: 

Mỗi 5ml hỗn dịch có chứa:

Thành phần hoạt chất: Ibuprofen 100mg

Thành phần tá dược: Glycerin, polysorbat – 80 (Tween – 80), simethicon, đường sucrose trái cây dạng hạt, natri citrat, acid citric khan, aspartam, màu vàng FD & C yellow # 6, màu vàng Color D & C # 10, natri benzoat, gôm xanthan, Cab-O-Sil M5 (Aerosil 200), vị cam D_3485 IFF, nước tinh khiết.

– Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.

– Chỉ định:

Abifish được chỉ định cho trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi (>5kg) trong các trường hợp:

Hạ sốt, bao gồm sốt sau khi tiêm chủng

Giảm các triệu chứng của cảm lạnh và cảm cúm

Giảm các cơn đau từ nhẹ đến vừa như đau họng, đau do mọc răng, đau răng, đau tai, đau đầu, bóng gân và nhức mỏi nhẹ.

1. NOVOLEGIC – SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM, BỞI: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CPC1 HÀ NỘI.

– Thành phần:

Mỗi viên nang mềm có chứa:

Hoạt chất: Fexofenadin hydroclorid 180mg

Tá dược: Dầu cọ, lecithin, sáp ong trắng, dầu đậu nành, gelatin, glycerin, sorbitol, methylparaben natri, propyl paraben natri, vanillin, titan dioxid, sunset yellow, erythrosin, nước tinh khiết.

– Dạng bào chế: Viên nang mềm.

– Chỉ định:

Viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Mày đay vô căn mạn tính: các biểu hiện ngoài da không biến chứng của mày đay vô căn mạn tính ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

 

2. ORALEGIC – SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM, BỞI: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CPC1 HÀ NỘI.

– Thành phần: 

Mỗi 1 ml dich thuốc có chứa:

Hoạt chất: Fexofenadin hydroclorid 6 mg.

Tá dược: Trinatri citrat dihydrat, acid citric monohydrat, sucralose, glycerin, gôm xanthan, tween 80, kali sorbat, hương hoa quả, nước tinh khiết vừa đủ.

– Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.

– Chỉ định: 

Viêm mũi dị ứng theo mùa (Các triệu chứng như hắt hơi liên tục, ngứa mũi, chảy nước mũi và nghẹt mũi) ở người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.

Mày đay vô căn mạn tính: Các biểu hiện ngoài da (như ngứa, nổi các nốt sẩn phù theo đám hoặc rải rác) không biến chứng của mày đay vô căn mạn tính (kéo dài trên 6 tuần) ở người lớn và trẻ em trên 6 tháng tuổi. Thuốc làm giảm ngứa và số lượng mày đay.